Tên theo vần QU

Tên theo vần QU. Quảng hạ vạn gian:Quảng: rộng rãi; hạ: nhà ở; vạn: mười ngàn, muôn; gian: một căn nhà.Nghĩa: Nhà rộng muôn gian (có thể che chở cho nhiều người)Thơ Đỗ Phủ:An đắc quảng hạ thiên vạn gian Đại tí thiên hạ, hàn sĩ giai hoan nhan.(Mao ốc vị thu phong sở phá ca)Dịch nghĩa: Ước được nhà rộng muôn ngàn gian,Che khắp thiên hạ kẻ sĩ nghèo đều han hoan(Bài ca nhà tranh bị gió thu phá)Thành ngữ này chỉ sự giúp đỡ, che chỡ hoạn nạn cho nhữngngười khốn khó, biểu hiện tình cảm nhân đạo.Ví dụ đặt tên: Nguyễn Quảng Hoan – Lê Vạn AnTrần Quảng Hạ.

Tên theo vần QU

2. Quảng hạ vạn gian:

Quảng: rộng rãi; hạ: nhà ở; vạn: mười ngàn, muôn; gian: một căn nhà.

Nghĩa: Nhà rộng muôn gian (có thể che chở cho nhiều người)

 

Thơ Đỗ Phủ:

An đắc quảng hạ thiên vạn gian

Đại tí thiên hạ, hàn sĩ giai hoan nhan.

(Mao ốc vị thu phong sở phá ca)

 

Dịch nghĩa: 

Ước được nhà rộng muôn ngàn gian,

Che khắp thiên hạ kẻ sĩ nghèo đều han hoan

(Bài ca nhà tranh bị gió thu phá)

Thành ngữ này chỉ sự giúp đỡ, che chỡ hoạn nạn cho nhữngngười khốn khó, biểu hiện tình cảm nhân đạo.

Ví dụ đặt tên: Nguyễn Quảng Hoan – Lê Vạn An

Trần Quảng Hạ.

 

3. Quật tỉnh tuyền hương:

 

Quật: cây quýt; tỉnh: cái giếng; tuyền: suối; hương: thơm

Nghĩa: Giếng quít, suốt thơm. Nghĩa bóng: Lời tán tụng vị lương y.

Tô Tiên Công đời Hán Vũ Đế, nổi danh là thầy thuốc giỏi và có hiếu, tu luyện thành tiên. Trước khi lên tiên, ông thưa với mẹ: “Qua năm sau trong nước sẽ có bệnh dịch, có thể dùng nước trong giếng và lá cây quýt giữa sân nhà mà chữa bệnh. Một chén nước giếng và một cành lá quýt chữa được người”. Năm sau, quả có bệnh dịch phát ra. Bà mẹ ông theo lời dặn, lấy nước giếng và cành lý quýt chữa lành bệnh cho nhiều người.

Ví dụ đặt tên: Ngô Tỉnh Hương – Lê Tuyền Hương

Đoàn Hương Tuyền.

 

4. Quế lâm nhất chi:

 

Quế: cây quế, một thứ cây vỏ có vị cay thơm, dùng làm thuốc; lâm: rừng; nhất: một; chi:cành.

Nghĩa: Một cành quế trong rừng quế. Nghĩa bóng: Người đặc biệt cao quý hơn nhữngngười khác.

Tấn Thư: Phước Săn tự khoe mình với Vũ Đế: “Thần do quế lâm chi nhất chi, Côn Sơn chi phiến ngọc” (Thần như một cành độc nhất trong rừng quế, một phiến ngọc ở núi Côn Sơn).

Ví dụ đặt tên: Đỗ Quế Lâm – Vương Quế Chi

Ngô Ngọc Quế

 

5. Quỳnh chỉ ngọc diệp:

 

Quỳnh: loại ngọc đỏ, ngọc quý; chi: cành; ngọc: viên ngọc; diệp: cái lá.

Nghĩa: Cành quỳnh, lá ngọc. Nghĩa bóng: Con cháu nhà quý tộc, trâm anh thế phiệt.

Ví dụ đặt tên: Trịnh Thị Quỳnh Chi – Ngô Ngọc Diệp

Lê Ngọc Chi – Nguyễn Thị Diệp Quỳnh.

 

6. Quốc sắc thiên hương:

 

Quốc: nước; sắc: có nhan sắc; thiên: trời; hương: hương thơm

Nghĩa: Sắc nước hương trời. Nghĩa bóng: người con gái tuyệt đẹp.

Ví dụ đặt tên: Trần Thị Quốc Hương – Lê Thiên Hương.

Gửi bình luận của bạn

hinhanh